Thủ tục xóa đăng ký thường trú, tạm trú

Thủ tục xóa đăng ký thường trú, tạm trú được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ.
Thủ tục xóa đăng ký thường trú, tạm trú- Ảnh 1.
 

Nghị định số 154/2024/NĐ-CP hướng dẫn thủ tục xóa đăng ký thường trú, tạm trú.

Theo quy định, trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú, tạm trú thì người thuộc diện xóa đăng ký thường trú, tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú, tạm trú.

Hồ sơ xóa đăng ký thường trú, tạm trú gồm: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký thường trú, tạm trú.

Người thực hiện thủ tục nộp 01 hồ sơ bằng phương thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú.

Trường hợp người bị đề nghị xóa đăng ký thường trú, tạm trú chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông tin về người đó trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy đủ, chính xác thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Khi nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký cư trú thực hiện xóa đăng ký thường trú, tạm trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú, tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trường hợp người thuộc diện xóa đăng ký thường trú, tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình không thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú, tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, lập biên bản về việc công dân, đại diện hộ gia đình không thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú, tạm trú và thực hiện xóa đăng ký thường trú, tạm trú đối với công dân.

Cơ quan, đơn vị quản lý người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân có văn bản đề nghị cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn đóng quân xóa đăng ký thường trú, tạm trú đối với người thuộc đơn vị mình quản lý. Văn bản đề nghị cần nêu rõ họ, chữ đệm và tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân hoặc chứng minh nhân dân 09 số của người thuộc trường hợp xóa đăng ký thường trú, tạm trú; lý do đề nghị xóa đăng ký thường trú, tạm trú.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư tiếp nhận thông tin phản ánh quy định tại khoản 1 của Điều 24, Điều 29 Luật Cư trú, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, thực hiện xóa đăng ký thường trú, tạm trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú, tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Sau khi thực hiện việc xóa đăng ký thường trú, tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú thông báo bằng văn bản giấy hoặc bản điện tử hoặc hình thức điện tử khác cho người bị xóa đăng ký thường trú, tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình.

Theo Luật Cư trú, người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú:

a) Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú quy định tại Điều 35 của Luật này;

d) Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;

đ) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

e) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà sau 12 tháng kể từ ngày chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp quy định tại điểm h;

g) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác mà sau 12 tháng kể từ ngày chuyển quyền sở hữu vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ và cho đăng ký thường trú tại chỗ ở đó hoặc trường hợp quy định tại điểm h;

h) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ và không được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó; người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình nhưng đã chuyển quyền sở hữu chỗ ở cho người khác và không được chủ sở hữu mới đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó;

i) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký tạm trú:

a) Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;

b) Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú quy định tại Điều 35 của Luật này;

c) Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;

d) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

đ) Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú;

e) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;

g) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó;

h) Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

https://baochinhphu.vn/thu-tuc-xoa-dang-ky-thuong-tru-tam-tru-102241127162820121.htm

Theo baochinhphu.vn

Tin Liên Quan

14 lĩnh vực người có chức vụ không được thành lập doanh nghiệp sau khi thôi chức

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 32/2026/TT-BKHCN quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi...

Phát triển hoạt động xuất bản trở thành hạt nhân của hệ sinh thái kiến tạo giá trị

Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà ký Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 13/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 17/3/2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xuất bản trong tình hình mới (Kế hoạch).

Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 28/2026/TT-BKHCN quy định Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng.

Thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về đối ngoại và hội nhập quốc tế

Tại Quyết định số 198-QĐ/TW ngày 10/6/2026, Bộ Chính trị quyết định thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về đối ngoại và hội nhập quốc tế. Đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm làm Trưởng Ban Chỉ đạo.

Ô tô điện được miễn lệ phí trước bạ lần đầu đến hết năm 2030

Ngày 08/6, Chính phủ ban hành Nghị định 202/2026/NĐ-CР sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ. Việc ưu đãi lệ phí trước bạ đối với ô tô điện nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ khí thải phương tiện giao...

Chỉ thị mới về chống buôn lậu, mua bán, tàng trữ, sử dụng trái phép thuốc lá

Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc mới ký Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 9/6/2026 về tăng cường công tác chống buôn lậu, vận chuyển, sản xuất, mua bán, tàng trữ, sử dụng trái phép thuốc lá trong tình hình mới.